Chào mừng bạn đã đến với diễn đàn Rao Vat 5giay Việt Nam, hãy đăng ký thành viên để có thể dễ dàng cùng Rao Vat nhé!

Các thông số quan trọng trong khi xét nghiệm nước

Chủ đề thuộc danh mục 'Hàng Hóa Khác' được đăng bởi tienmanh90, 25/1/17.

  1. tienmanh90 Thành viên cấp 1

    Xét nghiệm nước là công "problems" cần làm để tìm ra những “"problems" ” của "water resource" , giống như đọc bảng result siêu âm, thử máu của người bệnh. Dựa trên kết quả xét nghiệm ta có thể dễ dàng chọn lựa hệ thống và "machine" để xử lý nước.
    1. Mùi vị
    Nước giếng ngầm: mùi trứng thối là do có khí H2S, kết quả của quy trình phân hủy các chất hữu cơ trong lòng đất và hòa tan vào mạch nước ngầm. Mùi tanh của sắt và mangan.
    Nước mặt (sông, suối, ao hồ): mùi tanh của tảo là do sự xuất hiện của các loại tảo và vi sinh vật. Trong trường hợp này nước thường có màu xanh.
    Nước hệ thống : mùi hóa chất làm sạch (clo) còn dư lại trong nước.
    Mùi vị khác lạ sẽ gây cảm giác chói chang khi dùng nước. Tuỳ theo loại mùi vị mà có cách xử lý thích hợp như sử dụng hóa chất diệt tảo trong ao hồ, keo tụ lắng làm sạch , hấp phụ bằng activated carbon ,…

    [IMG]
    2. Màu
    Màu vàng của hợp chất sắt và mangan.
    Màu xanh của tảo, hợp chất hữu cơ.
    Nước có độ màu cao thường gây khó chịu về mặt cảm quan. Với các quy trình chắt lọc như sục khí ozôn, clo hóa sơ bộ, keo tụ, lắng lọc có thể làm giảm độ màu của nước. Cần "notes" , trong khi nguồn nước có màu do hợp chất hữu cơ, "problems" dùng Clo có thể tạo ra chất mới là trihalomethane có khả năng gây ung thư.
    ►►►Có thể "thượng đế" chưa biết máy làm đá tinh khiết giá bao nhiêu, đây là loại máy làm đá tinh khiết cho hiệu quả tài chính cao mà lại the toàn, hoạt bát với người sử dụng .

    3. Mức kiềm
    Nguồn nước có pH > 7 thường chứa nhiều ion nhóm carbonate và bicarbonate (do chảy qua nhiều tầng đất đá). "water resource" có pH < 7="" thường="" chứa="" nhiều="" ion="" gốc="">
    Bằng chứng dễ thấy nhất liên quan giữa độ ph và thể trạng của người dùng là nó phá vỡ men răng
    pH của nước có liên quan đến tính rỉ mốc thiết bị , đường ống dẫn nước và dụng cụ chứa nước. có 1 không 2 , trong môi trường pH thấp, khả năng xử lý của Clo sẽ mạnh hơn. Tuy nhiên, khi pH > 8,5 nếu trong nước có hợp chất hữu cơ thì vấn đề khử trùng bằng Clo dễ tạo thành hợp chất trihalomethane gây ung thư.
    Theo tiêu chuẩn , pH của nước dùng cho sinh hoạt là 6,0 – 8,5 và của nước uống là 6,5 – 8,5.

    4. Độ đục
    Độ đục là đại lượng đo hàm lượng chất lơ lửng trong nước, thường do sự hiện diện của chất keo, sét, tảo và vi sinh vật.
    Nước đục gây cảm giác oi bức cho người sử dụng và có khả năng nhiễm vi sinh. chất lượng nước tiệt trùng quy định độ đục nhỏ hơn 5NTU, nhưng giới hạn tối đa của nước uống chỉ là 2 NTU. Các quy trình sàng lọc như keo tụ, lắng, xử lý góp phần làm giảm độ đục của nước.

    5. Độ kiềm
    Độ kiềm của nước là do các điện tích bicarbonate, carbonate và hydroxide tạo nên. Trong thành phần hóa học của nước, độ kiềm có liên quan đến các target khác như pH, độ cứng và tổng hàm lượng nồng độ khoáng. vấn đề xác định độ kiềm của nước giúp cho vấn đề định lượng hóa chất trong TIME keo tụ, làm mềm nước cũng như chắt lọc chống ăn mòn .
    Thời gian gần đây , không có bằng chứng đầy đủ nào liên quan giữa độ kiềm và thể trạng của người sử dụng . bình thường , nước dùng cho ăn uống nên có độ kiềm thấp hơn 100 mg/l.

    6. Độ cứng
    Độ cứng là đại lượng đo tổng các cation đa hóa trị có trong nước, nhiều nhất là điện tích canxi và magiê. Nước mặt thường không có độ cứng cao như nước ngầm. Tùy theo độ cứng của nước người ta chia thành các loại sau:
    * Độ cứng từ 0 – 50mg/l -> Nước mềm
    * Độ cứng từ 50 – 150mg/l -> Nước hơi cứng
    * Độ cứng từ 150 – 300mg/l -> nước cứng
    * Độ cứng > 300mg/l -> Nước rất cứng
    Nước cứng thường cần nhiều xà bông hơn để tạo bọt, hoặc gây tín hiệu đóng cặn trắng trong trang thiết bị đun, ống dẫn nước nóng, trang thiết bị giải nhiệt hay lò hơi. Ngược lại, nước cứng thường không gây hiện tượng hao mòn đường ống và hệ thống .Theo chất lượng nước tinh khiết , độ cứng được chính sách nhỏ hơn 350 mg/l. Đối với nước ăn uống, độ cứng nhỏ hơn 300 mg/l. Tuy nhiên, trong khi độ cứng vượt quá 50 mg/l, trong các máy móc đun nấu đã xuất hiện cặn trắng.
    Trong thành phần của độ cứng, canxi và magiê là 2 yếu tố trọng yếu thường được cung cấp cho cơ thể qua đường thực phẩm . Tuy nhiên, những người có nguy cơ mắc bệnh sỏi thận cần hạn chế vấn đề hấp thụ canxi và magiê ở nồng độ cao.
    Có thể khử độ cứng bằng giải pháp trao đổi phân tử .
    ►►►Thời điểm này máy làm đá cây công nghiệp đã được cập nhật vào trong nhiều lĩnh vực của đời sống . dùng máy làm đá cây không chỉ tiện lợi mà còn tiết kiệm được tiền "cost" đáng kể trong TIME sản xuất .

    7. Tổng chất cứng hòa tan (TDS)
    TDS là đại lượng đo tổng vật liệu cứng hòa tan có trong nước, hay còn gọi là tổng chất khoáng.
    Tiêu chuẩn nước tinh khiết quy định TDS nhỏ hơn 1.000 mg/l. chất lượng nước uống quy định TDS nhỏ hơn 500 mg/l.

    8. Độ oxy hóa (Chất hữu cơ)
    Độ oxy hóa được sử dụng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn nước . Có 2 phương pháp xác định độ oxy hóa tùy theo hóa chất sử dụng là giải pháp KMnO4 và K2CrO7.
    Tiêu chuẩn nước tinh khiết chính sách độ oxy hóa theo KMnO4) nhỏ hơn 4 mg/l. chất lượng nước uống quy định độ oxy hóa (theo KMnO4) nhỏ hơn 2 mg/l.

    9. Nhôm
    Nhôm là thành phần chính trong các loại đá khoáng, đất sét. Nhôm được dùng trong các ngành công nghiệp sản xuất chất phân bổ dẫn, thuốc nhuộm, sơn và duy nhất là hóa chất keo tụ trong khử trùng nước. Nước khai thác từ vùng đất nhiễm phèn thường có độ ph thấp và hàm lượng nhôm cao.
    Nhôm không gây rối loạn cơ chế trao đổi chất, tuy nhiên có liên quan đến các bệnh Alzheimei và gia tăng quy trình lão hóa. tiêu chuẩn nước uống chính sách hàm lượng nhôm nhỏ hơn 0,2 mg/l.

    10. Sắt
    Do i-on sắt hai dễ bị oxy hóa thành hydroxyt sắt ba, tự kết tủa và lắng nên sắt ít tồn tại trong "water resource" mặt. Đối với nước ngầm, trong điều kiện thiếu khí, sắt thường tồn tại ở dạng i-on Fe2+ và hoà tan trong nước. trong khi được làm thoáng, sắt hai sẽ chuyển hóa thành sắt ba, xuất hiện kết tủa hydroxyt sắt ba có màu vàng, dễ lắng. Trong trường hợp "water resource" có nhiều chất hữu cơ, sắt có thể tồn tại ở dạng keo (phức hữu cơ) khá là vất vả tinh chế .
    Bên cạnh đó , nước có potential of hydrogen degree thấp sẽ gây tín hiệu hao mòn đường ống và dụng cụ chứa, làm tăng hàm lượng sắt trong nước.
    Sắt không gây độc hại cho cơ thể. khi nồng độ sắt cao sẽ làm cho nước có vị tanh, màu vàng, độ đục và độ màu tăng nên khó dùng . chất lượng nước uống và nước chất lượng đều quy định hàm lượng sắt nhỏ hơn 0,5 mg/l.

    11. Mangan
    Mangan thường tồn tại trong nước cùng với sắt nhưng với hàm lượng nồng độ ít hơn. khi trong nước có mangan thường tạo lớp cặn màu đen đóng bám vào thành và đáy bồn chứa.
    Mangan có độc tính rất thấp và không gây ung thư. Ở hàm lượng cao hơn 0,15 mg/l có thể tạo ra vị oi bức , làm hoen ố quần áo . tiêu chuẩn nước uống và nước chất lượng đều quy định nồng độ mangan nhỏ hơn 0,5 mg/l.

    12. Asen (thạch tín)
    Do thấm qua nhiều tầng địa chất khác nhau, nước ngầm thường chứa asen nhiều hơn nước mặt. hơn nữa asen có mặt trong "water resource" trong khi bị nhiễm nước thải công nghiệp, thuốc trừ sâu.
    Khi bị nhiễm asen, có khả năng gây ung thư da và phổi. chất lượng nước chất lượng chính sách asen nhỏ hơn 0,05 mg/l. chất lượng nước uống quy định asen nhỏ hơn 0,01 mg/l.

    13. Cadimi
    Do thấm qua nhiều tầng địa chất khác nhau, nước ngầm thường chứa hàm lượng cadimi nhiều hơn nước mặt. bên cạnh đó Cadimi còn thấy trong nguồn nước bị nhiễm nước thải công nghiệp khai thác mỏ, nước rỉ bãi rác. Cadimi có thể xuất hiện trong đường ống thép tráng kẽm nếu như xảy ra biểu hiện rỉ mốc .
    Cadimi có tác động tiêu cực đến thận. trong khi bị nhiễm độc cao có khả năng gây ói mữa. chất lượng nước uống chính sách Cadimi nhỏ hơn 0,003 mg/l.

    14. Crôm
    Crôm có mặt trong nguồn nước khi bị nhiễm nước thải công nghiệp khai thác mỏ, xi mạ, thuộc da, thuốc nhuộm, sản xuất giấy và gốm sứ.
    Crôm hóa trị 6 có độc tính khủng hơn Crôm hóa trị 3 và tiếp xúc không tốt tới các linh phụ kiện cơ thể như gan, thận, cơ quan hô hấp. Nhiễm độc Crôm cấp tính có thể gây xuất huyết, viêm da, u nhọt. Crôm được xếp vào chất độc nhóm 1 (có khả năng gây ung thư cho người và vật nuôi). chất lượng nước uống chính sách crôm nhỏ hơn 0,05 mg/l.
    ►►►Máy làm đá viên tinh khiết công suất nhỏ hợp lý với nhiều "target" dùng khác nhau. Loại máy làm đá viên tinh khiết có "life-span" cao, "easy" bảo dưỡng và duy tu.

    15. Đồng
    Đồng hiện diện trong nước do tín hiệu ăn mòn trên đường ống và các dụng cụ máy móc cấu tạo từ đồng hoặc đồng thau. Các loại hóa chất diệt tảo được sử dụng rộng rãi trên ao hồ cũng làm tăng hàm lượng nồng độ đồng trong nguồn nước . Nước thải từ công ty luyện kim, xi mạ, thuộc da, sản xuất thuốc trừ sâu, diệt cỏ hay phim ảnh cũng góp phần làm tăng lượng đồng trong "water resource" .
    Đồng không tích lũy trong cơ thể nhiều đến mức gây độc. Ở nồng độ 1 – 2 mg/l đã làm cho nước có vị oi bức , và không thể uống được khi hàm lượng nồng độ cao từ 5 – 8 mg/l. chất lượng nước uống và nước tiệt trùng đều quy định hàm lượng nồng độ đồng nhỏ hơn 2 mg/l.

Ủng hộ bài viết này